06-12-2017 - 05:31

Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

 

     ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ ĐỨC TÙNG

 

 
 
 

 


Số: 22/BC-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Đức Tùng, ngày  26  tháng 11  năm 2017

 

BÁO CÁO

Kết quả xây dựng nông thôn mới 2011- 2017

 của xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

 

I. Khái quát quá trình chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

- Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/HU, ngày 28/4/2011, của Ban chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXVIII về tập trung lảnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2011- 2020, Nghị quyết số 02 NQ/HU, ngày 07/10/2011 về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020.    

          - Đảng ủy xã Đức Tùng đã thành lập BCĐ xây dựng nông thôn mới và các tiểu ban giúp việc cho BCĐ xây dựng nông thôn mới. UBND xã thành lập ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã và tiểu ban xây dựng nông thôn mới các thôn. Sau khi thành lập các ban đều có sự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. BCĐ, ban quản lý thường xuyên đốc đốc, kiểm tra các nội dung đã phân công cho các thành viên để chỉ đạo thực hiện đồng bộ có hiệu quả nội dung, kế hoạch đề ra.

- Ban chỉ đạo thành lập các tiểu ban phụ trách các tiêu chí để xây dựng khung kế hoạch, lộ trình chi tiết các tiêu chí nhằm thực hiện các nội dung một cách chi tiết, có hiệu quả.

- Đối với những nội dung chung của xã, BCĐ, Ban quản lý đã họp bàn lấy ý kiến của các đồng chí cán bộ, công chức để xây dựng khung kế hoạch và triển khai thực hiện.

- Đối với những nội dung chung của thôn (như làm nhà văn hóa, làm đường trục thôn…) thì do tiểu ban thôn bàn bạc, xây dựng kế hoạch, sau đó trưng cầu ý kiến của nhân dân và thống nhất triển khai thực hiện. Đối với những nội dung riêng của từng lối xóm (như làm điện chiếu sáng, làm rãnh thoát nước, làm đường ngõ xóm, chỉnh trang các công trình phụ trợ, vườn hộ các nội dung 5 không 3 sạch) thì do các hộ dân và lối xóm, tổ liên gia thôn xóm đó tự bàn bạc, cân đối các nguồn lực hổ trợ của xã để tính toán mức đóng góp và triển khai thực hiện.

- Với những nổ lực và quyết tâm của toàn thể cán bộ,  Đảng viên và nhân dân xã Đức Tùng đã từng bước vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để xây dựng địa phương ngày càng vững mạnh, phát triển về kinh tế, ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng an ninh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đưa xã Đức Tùng  hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong năm 2017.

II. Căn cứ triển khai thực hiện

- Căn cứ Quyết định số: 2540/QĐ-TTg, ngày 30/12/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

- Căn cứ quyết định: số 16/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh sách các xã đăng ký thực hiện hoàn thành các tiêu chí đạt chuẩn NTM trong năm 2017.

- Căn cứ Quyết định: số 01/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND huyện Đức Thọ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2017 cho các xã, thị trấn.

- Căn cứ quyết định: số 306/QĐ/HU về việc thành lập các tổ công tác chỉ đạo các xã đạt chuẩn NTM năm 2017.

- Căn cứ thông báo phân công nhiệm vụ cho các thành viên tổ công tác số 9 chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ xã Đức Tùng đạt chuẩn các tiêu chí Nông thôn mới năm 2017.

- Căn cứ Công văn số 465/VPĐP- ĐPNV ngày 08/11/2017của Văn phòng điều phối thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh.

III. Đặc điểm tình hình chung của xã

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã:

-Xã Đức Tùng nằm ở phía Bắc huyện Đức Thọ, cách trung tâm huyện 4 km. Diện tích đất tự nhiên toàn xã là: 467,11ha, gồm:

-Đất nông nghiệp 341.62ha, trong đó đất trồng lúa 215.59 ha, đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu 85.46ha; Trồng cây lâu năm 39.24 đất nuôi trồng thuỷ sản 1.33ha,

 -Đất phi nông nghiệp 108.34 ha.

-Đất chưa sử dụng 17.15 ha.

-Toàn xã có 629 hộ với 905 lao động, trong đó lao động nông nghiệp 470 người, chiếm 52%. Dịch vụ, thương mại  96 người, chiếm 10.6%, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác 339 người, chiếm 37.4%.

          - Cơ cấu kinh tế năm 2017: Dịch vụ, thương mại 25%, tiểu thủ công nghiệp 15%, kinh tế nông nghiệp 60%, Thu nhập bình quân đầu người đạt 30,500.000, đ/người, hộ nghèo năm 2017 tổng số hộ nghèo đa chiều toàn xã 6 hộ/629, chiếm 0,9.5%, không có hộ đói.

2. Thuận lợi

- Được sự quan tâm của Trung ương, Tỉnh, Huyện đã giúp đỡ, hỗ trợ xã Đức Tùng cả về vật chất lẫn tinh thần. Đồng thời có sự đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn, lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của BCĐ và sự tham gia, ủng hộ nhiệt tình của toàn thể nhân dân, các doanh nghiệp, con em xa quê, các đơn vị đỡ đầu tài trợ nên chương trình  xây dựng NTM hoàn thành kế hoạch đã đề ra.

- Nhân dân trong xã  hăng say lao động tăng gia sản xuất và sự  đồng lòng vào cuộc ủng hộ của con em xa quê, đây là một yếu tố quan trọng, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói chung và chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã nói riêng.

- Công tác tuyên truyền, vận động được BCĐ xây dựng nông thôn mới đặc biệt quan tâm chú trọng ngay từ ban đầu nên phong trào “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” được nhân dân ủng hộ nhiệt tình và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận (Phong trào hiến đất, hiến ruộng, hiến tài sản làm đường giao thông, làm nhà văn hóa …)

3. Khó khăn

- Là một xã ngoài đê của huyện hàng năm thường gánh chịu trực tiếp ảnh hưởng lớn của thời tiết vào mùa mưa lũ, địa bàn rộng đồng bằng thấp trủng chia nhiều vùng, lực lượng lao động già cả  nhân dân chủ yếu dựa vào kinh tế sản xuất nông nghệp.

- Trong công tác xây dựng nông thôn mới, đa số nhân dân đều hiểu được vai trò trách nhiệm của mình trong xây dựng nông thôn mới. Nhưng có một số bộ phận nhỏ nhân dân chưa tự giác thực hiện, còn trông chờ vào sự hổ trợ của huyện, của xã nên công tác tuyên truyền, vận động gặp một số khó khăn, làm ảnh hưởng đến phong trào chung của địa phương.

- Nguồn thu của xã hạn hẹp, làm ảnh hưởng đến các cơ chế chính sách đề ra nhưng không thực hiện được.

IV. Kết quả chỉ đạo thực hiệ n xây dựng nông thôn mới

1. Công tác chỉ đạo, điều hành

- Ngay từ đầu năm Đảng ủy, UBND, BCĐ xây dựng NTM xã đã tiến hành kiện toàn tất cả các ban, tiểu ban và phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực, chuyên môn của từng thành viên cụ thể: Đảng ủy xã ban hành quyết định số 01/QĐ/ĐU ngày 10/02/2017 về việc kiện toàn BCĐ xây dựng nông thôn mới (gồm 35 thành viên) và Quyết định số 02/QĐ-BCĐ ngày 20/02/2017 về việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên phụ trách các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. BCĐ xây dựng nông thôn mới do đồng chí bí thư Đảng ủy xã làm trưởng ban, đồng chí chủ tịch UBND xã làm phó ban, thành viên là các đồng chí cán bộ, công chức xã và các đồng chí hiệu trưởng 2 trường học, trưởng trạm y tế, giám đốc  HTX nông nghiệp, bí thư, thôn trưởng các thôn.

- Hàng tuần vào ngày thứ, đoàn công tác của huyện phối hợp với BCĐ xây dựng nông thôn mới xã tổ chức giao ban đánh giá kết quả và triển khai kế hoạch nhiệm vụ thực hiện thời gian tới.

- UBND xã ban hành quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 25/03/2017 về việc kiện toàn Ban quản lý xây dựng nông thôn mới gồm 9 thành viên. Trưởng ban quản lý xây dựng nông thôn mới là đồng chí chủ tịch UBND xã, phó ban là đồng chí phó chủ tịch UBND xã, thành viên là một số đ/c cán bộ, công chức liên quan.

- UBND xã thành lập ban, tiểu ban xây dựng nông thôn mới của 4 thôn, do đồng chí bí thư chi bộ làm trưởng ban, đồng chí thôn trưởng làm phó ban, thành viên là các đồng chí thôn phó, chi hội trưởng, chi hội phó các chi hội, chi đoàn .

- Đảng ủy xã ban hành Quyết định số 02/QĐ-ĐU của BTV Đảng ủy ngày 20/02/2017 về việc phân công các thành viên BCH Đảng ủy, cán bộ công chức phụ trách 04 đơn vị thôn xóm (tổ công tác chỉ đạo toàn diện), trong đó 4 thôn có  3 đồng chí thường vụ phụ trách,  mỗi thôn có  2 đồng chí BCH đảng ủy và các đồng chí cán bộ công chức, cán bộ bán chuyển trách  phụ trách, tổ có nhiệm vụ giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ đạo các thôn thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu dân cư mẫu.

- Ngoài ra, BCĐ còn ra quyết định phân công phụ trách từng tiêu chí đến từng cán bộ công chức, cán bộ bán chuyển trách. Kiện toàn BCĐ xây dựng khu dân cư mẫu.

2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn

a) Công tác truyền thông:

- Tổ chức tuyên truyền thường xuyên vào lúc 5h30 phút buổi sáng và 17h30 phút buổi chiều về các chủ trương, chính sách về NTM, các công việc đã thực hiện trong xây dựng nông thôn mới trên hệ thống truyền thanh, phôtô, phát tài liệu cho cán bộ xã, cán bộ thôn, cán bộ từng chi hội, các hộ sản xuất kinh doanh tiêu biểu  như Nghị quyết 32, quyết định 18 về phát triển tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với  xây dựng nông thôn mới, quyết định 763, quyết định 764 của UBND huyện về việc khuyến khích phát triển nông nghiệp, cơ chế hổ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng năm 2017…). Quyết định số 31 ngày 30 tháng 5 năm 2017 của UBND xã về ban hành cơ chế chính sách hổ trợ xây dựng NTM năm 2017.

- Treo băng cờ, khẩu hiệu, panô áp phích tuyên truyền các nội dung xây dựng nông thôn mới.

- Thông qua công tác tuyên truyền, đã nâng cao được nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, các cơ sở SXKD, các DN, HTX, THT, các mô hình phát triển kinh tế hiểu sâu hơn về Chương trình xây dựng nông thôn mới. Các đồng chí cán bộ, đảng viên tích cực tiên phong thực hiện, làm tấm gương cho nhân dân noi theo. Từ đó nhân dân đã ý thức được vai trò, trách nhiệm và đã tự nguyện đóng góp ngày công, tiền của, tài sản để xây dựng nông thôn mới.

b) Công tác đào tạo, tập huấn:

- Công tác đào tạo nghề cho nông dân được quan tâm hơn, từng bước làm thay đổi cơ cấu lao động trong nhân dân. UBND xã đã phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức các lớp đào tạo nghề cho lao đông nông thôn, cụ thể: Đã mở 04 lớp đào tạo nghề chăn nuôi bò, 01 lớp chăn nuôi gà, 01 lớp trồng nấm, 01 lớp chế biến món ăn, 01 lớp trồng rau sạch... Sau 6 năm xây dựng nông thôn mới, tổng số lao động qua đào tạo là 787/1830 lao động, đạt 43% tỷ lệ  có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng và có nhu cầu việc làm đạt tỷ lệ 97,16%.

- Hàng năm, tổ chức các buổi tập huấn đề án sản xuất nông nghiệp, tập huấn các chính sách nông nghiệp, các chính sách trong xây dựng nông thôn mới, tập huấn về nước sạch, vệ sinh môi trường, kiến thức an toàn thực phẩm…

- Các đồng chí cán bộ lãnh đạo, trưởng các ban, ngành, đoàn thể được UBND tỉnh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và tham gia lớp đào tạo kiến thức xây dựng nông thôn mới do trường chính trị Trần Phú Hà Tĩnh phối hợp và Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Đức Thọ tổ chức.

3. Công tác phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân

a) Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp:

- Thực hiện Đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn, UBND xã đã tuyên truyền, vận động nhân dân chăm lo phát triển nông nghiệp trên địa bàn và ban hành một số chính sách nhằm khuyến khích phát triển tái cơ cấu ngành nông nghiệp cụ thể:

- Vận động nhân dân xây dựng 01 cánh đồng lúa thương phẩm với diện tích 20,5 ha, 01 cánh đồng lạc  thương phẩm 30,9 ha, 01 mô hình sản xuất ớt cay theo chuổi gia trị sản phẩm 3ha.

 - Hỗ trợ 70% giá giống trong các cánh đồng lúa thương phẩm. Hỗ trợ 50% tiền giá nilông che phủ mạ vụ xuân, 100% Giống ớt cay…..

- Vận động các hộ chăn nuôi lợn, bò mở rộng quy mô chăn nuôi, đầu tư chuồng trại đảm bảo vệ sinh môi trường. Kết quả có 02 hộ xây dựng mô hình chăn nuôi lợn quy mô 20 - 40 con/lứa, 40 hộ chăn nuôi bò theo hình thức THT, Có 01 hộ chăn nuôi bò quy mô từ 10 con trở lên, 04 hộ xây dựng mô hình sản xuất chăn nuôi tổng hợp.

- Vận động các hộ thành lập các tổ hợp tác liên kết trong sản xuất kinh doanh. Cụ thể đã thành lập được 4 THT chăn nuôi bò, 01THT chăn nuôi gà, 01THT dịch vụ phân bón, 01HTX NN, 01HTX, Chăn nuôi bò, 01 HTX trồng ớt cay.

- Vận động tổ hợp tác máy cày đầu tư mua sắm các loại máy phục vụ nông nghiệp cụ thể:  Đã có 1THT đầu tư mua 3 máy làm đất mới, 2 hộ dân mua máy gặt đập liên hoàn trị giá gần 600 triệu đồng/máy (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% kinh phí mua máy làm đất, máy gặt đập liên hoàn).

b) Công tác phát triển các ngành nghề dịch vụ:

- Tuyên truyền, vận động các hộ thành lập các doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Hiện nay đã có 1 doanh nghiệp tư nhân đã và đang hoạt động có hiệu quả. 1 HTX Chợ, 01 HTX Môi trường, 01THT Mộc dân dụng, 01HT nề xây dựng , mỗi HTX , THT giải quyết từ 10 - 20 lao động có thu nhập khá và ổn định.  

c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân

- Được sự chỉ đạo sâu sắc của cấp ủy đảng, chính quyền, sự hưởng ứng tích cực của các ban, ngành, các tổ chức đoàn thể từ xã đến thôn xóm, các doanh nghiệp và sự nỗ lực của nhân dân xã nhà nên đã đạt được nhiều kết quả trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, nhất là người nghèo, hộ nghèo, hộ chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội.

- Các tổ chức đoàn thể đã triển khai và nhân rộng nhiều mô hình giảm nghèo có hiệu quả như: Mô hình 3 trong 1 (03 hộ khá giúp 01 hộ nghèo), mô hình tổ chức hổ trợ, giúp đỡ hộ thoát nghèo của hội Liên hiệp phụ nữ xã; Cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn để phát triển sản xuất của hội nông dân, hội phụ nữ, hội Cựu chiến binh, đoàn thanh niên. Trong nhiều năm qua, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể. Năm 2017 toàn xã có  tỷ lệ hộ nghèo 0,95 % (6/629 hộ)

- Hàng năm MTTQ phát động cuộc vận động quỹ “Ngày vì người nghèo” , phong trào được đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân hưởng ứng tích cực, thể hiện tình cảm tương thân, tương ái, tính nhân văn sâu sắc, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và phong trào toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới.

4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2011 - 2017

Tổng kinh phí đã thực hiện 74.576 triệu đồng. Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 22.151 triệu đồng, chiếm 30 %;

- Ngân sách tỉnh: 4.536 triệu đồng, chiếm 5.76 %;

- Ngân sách huyện: 3.959triệu đồng, chiếm 5.3 %;

- Ngân sách xã: 11.428 triệu đồng, chiếm 15.6 %;

- Nguồn dự án: 6.947 triệu đồng , chiếm 9.5

- Nhân dân đóng góp: 25.555 triệu đồng, chiếm 34.26 %;       

V. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là 20/20 tiêu chí, đạt 100% cụ thể như sau:

1. Tiêu chí số 1 - Quy hoạch

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Xã có Quy hoạch chung xây dựng xã được công bố công khai đúng thời hạn.

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

- Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các tuyến đường giao thông, khu trung tâm hành chính xã, các khu chức năng, khu cụm công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao và khu vực cấm xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới.

+ BCĐ, BQL xây dựng nông thôn mới đã xây dựng kế hoạch và tham vấn cộng đồng dân cư để hoàn thiện các quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới. Đến nay xã đã được UBND huyện phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới thông qua quyết định số: 352/QĐ - UBND ngày 15/03/2012.

          + Sau khi Thông tư 13 về điều chỉnh quy hoạch ra đời xã đã tổ chức điều chỉnh quy hoạch theo hướng dẫn của Thông tư, rà soát bổ sung những hạng mục còn thiếu, những hạng mục cần điều chỉnh và đặc biệt chú trọng gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển đổi kinh tế nông thôn và đã được UBND huyện phê duyệt thông qua quyết định số 2416/QĐ-UBND ngày 20/04/2016.

+ Niêm yết bản đồ quy hoạch đã điều chỉnh tại NVH 4 thôn, NVH xã và các nút giao thông, tổng số bản đồ quy hoạch đã treo là 14 cái.

+ Treo bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quyết định 05 của UBND tỉnh và bộ tiêu chí khu dân cư mẫu theo Quyết định 33 của UBND tỉnh tại NVH 4 thôn, NVH xã. Tổng số bản đã treo là 12 bản.

+ Tổ chức trồng 1000 cột mốc tại khu trung tâm xã, khu trung tâm các thôn, các tuyến đường trục xã, trục thôn, đường liên thôn, đường ngõ xóm, các tuyến đường giao thông nội đồng.

+ UBND xã xây dựng quy chế quản lý quy hoạch và được UBND huyện phê duyệt thông qua Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 và QĐ điều chỉnh số 6009/QĐ- UBND ngày 02/10/2016 và tổ chức thực hiện theo QH.

- Kinh phí thực hiện: 773 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí quy hoạch.

2. Tiêu chí số 2 - Giao thông

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Đường trục xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại quanh năm 100%.

- Đường trục thôn và đường liên thôn, ít nhất được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm 70%.

-  Đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa tối thiểu 70% phải được cứng hóa.

-  Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm = 70%

- Các đoạn đường trục xã và trục thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước 2 bên đường đạt ≥ 70%

- Đường trục xã có trồng cây bóng mát (đối với các đoạn đường có thể trồng được) khoảng cách cây tuỳ loại cây nhưng đảm bảo có khả năng giao tán sau khi cây trưởng thành đạt 100%.

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới.

 Đã xây dựng NTM làm được 0.3km đường trục xã.  3.6 km đường trục thôn. 5,7 km đường ngõ xóm, 9.5 km đường trục chính nội đồng, trồng được 1.000 cây bóng mát, xây được 1 km mương thoát nước. Đến nay tỷ lệ các loại đường đạt chuẩn như sau:

+ Đường trục xã, liên xã đạt chuẩn:    1.3km /1.3 km đạt 100%

+ Đường trục thôn, liên thôn đạt chuẩn:       3.6km/3.6km đạt 100%.

+ Đường ngõ xóm đạt chuẩn:              8.08km/8.98 km (đạt 82%).

+ Đường trục chính nội đồng đạt chuẩn:       6.84km/9.58 km (đạt 71%).

        +Đường trục xã, trục thôn trong khu dân cư có rãnh thoát nước 1km/1.3km (đạt 76%).

+ Đường trục xã có đất để trồng cây bóng mát 1.3km /1.3km (100%)

- Kinh phí thực hiện:  27.331triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí giao thông.

3. Tiêu chí số 3 - Thủy lợi

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên.

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

+ Về hệ thống tưới nước: Toàn xã có 6 trạm bơm điện với tổng công suất thiết kế: 3.360 m3/h đảm bảo tưới cho 218,1 ha  mạ,lúa, màu và thủy sản toàn xã đã xây dựng được 9.100 km mương cứng  /10.023 km (đạt 90,7%) đảm bảo tưới nước kịp thời phục vụ sản xuất.

          + Về hệ thống tiêu nước: Theo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, toàn xã có 4,75km kênh tiêu thoát lũ nội đồng, bao gồm 5 tuyến kênh,  đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời cho đất sản xuất nông nghiệp cũng như đất phi nông nghiệp đạt 98,8%.

+ Về công tác đảm bảo đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ: Hàng năm xã tiến hành kiện toàn ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đồng thời phân công cụ thể đến từng thành viên BCH. 100% cán bộ được tập huấn về công tác phòng chống thiên tai. Thường xuyên duy trì hoạt động của các đội xung kích, hàng năm tổ chức tập huấn kiến thức phòng chống thiên tai đến tận người dân trong xã. Hàng năm xã đều xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai, có phương án chi tiết cụ thể được UBND huyện phê duyệt. Trong quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng có sự lồng ghép phòng chống thiên tai vào trong các quy hoạch. Có hệ thống truyền thanh đảm bảo thu nhận thông tin đảm bảo 100% người dân được tiếp nhận một cách kịp thời, đầy đủ.

Kinh phí thực hiện: 2.649 triệu đồng

c) Tự đánh giá: đạt chuẩn tiêu chí thủy lợi.

4. Tiêu chí số 4 - Điện

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Hệ thống điện đạt chuẩn yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: ≥ 98%

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Hiện tại toàn xã có 5 trạm biến áp với tổng công suất 650KVA đang hoạt động tốt. Tổng số đường dây trung áp 7.6 km đạt chuẩn 100%; 16.6 km hạ áp đạt chuẩn 100%; Trong thời gian qua xã đã phối hợp với điện lực đã di dời và thay thế 41 cột điện, phát quang hành lang lưới điện và tổ chức chỉnh trang đường dây sau công tơ đảm bảo an toàn và mỹ quan.

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn đạt 100%.

+ 4/4 thôn triển khai làm hệ thống điện chiếu sáng trong khu dân cư. Đến nay cơ bản các tuyến đường trục xã, trục thôn đã có hệ thống điện chiếu sáng.

- Kinh phí thực hiện: 1.565 triệu đồng.

c) Tự đánh giá: đạt chuẩn tiêu chí điện.

5. Tiêu chí số 5 - Trường học

a) Yêu cầu của tiêu chí

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: ≥ 80%

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

+ Trường mầm non: Xã đã đầu tư xây dựng  mới hội trường, hàng rào, vườn cổ tích  nâng cấp sân, mái che, hệ thống ri đô,  hiện nay cơ sở vật trường mầm non đảm bảo phục vụ tốt cho công tác dạy và học đã đạt chuẩn.

+ Trường tiểu học được tiếp quản trường THCS cũ với 2 dãy nhà học cao tầng, trong thời gian qua xã đã đầu tư nâng cấp sân trường, nhà thường trực, các trang thiết bị dạy học bảo phục vụ tốt cho công tác dạy và học đã đạt chuẩn

     Tổng kình phí thực hiện: 4.920 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí trường học

6. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã: Đạt

- Xã có điểm vui chơi, giải trí, thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định

- Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ công: 100%

- Hàng rào của Nhà văn hoá, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh: ≥ 70%

b) Kết quả thực hiện

6.1 Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã.

- Nhà văn hóa xã đạt chuẩn theo quy định, bố trí đầy đủ các phòng chức năng theo quy định (phòng hành chính, phòng truyền thanh, phòng truyền thống và thư viện, phòng câu lạc bộ và các môn TT đơn giản)

 - Khu thể thao:

 + Sân vận động xã diện tích 13.000m2, có mặt sân phẳng, khô, thoáng, có sân khấu,  mương thoát nước, có hàng rào bảo vệ, cây xanh.

 + Sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng bàn được bố trí tại khuôn viên trụ sở UBND xã.

6.2 Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi

- Điểm vui chơi giải trí, thể thao của trẻ em và người cao tuổi được quy hoạch tại khuôn viên trụ sở UBND xã, có hệ thống cây cảnh, sân bóng chuyền, đu quay, xà đơn xà kép, ghế đá phục vụ người già và trẻ em.

 6.3 Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.

        - 4/4 thôn có nhà văn hóa trong đó 3 nhà được xây dựng mới (thôn Tân An, Thanh Kim, Thịnh Kim), 1 nhà nâng cấp lại (thôn Văn Khang) với đầy đủ trang thiết bị khánh tiết trong nhà văn hóa.

         - 4/4 thôn có sân thể thao đơn giản, 3 thôn có sân bóng đá mi ni (thôn Thanh Kim, Tân An, Văn Khang), thôn Thịnh Kim đang sử dụng chung với sân vận động xã.       

        6.4 Hàng rào của Nhà văn hóa, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh

       - 4/4 thôn có hàng rào khác được phủ cây xanh với tỷ lệ cây xanh đạt khoảng 70%.

        - Kinh phí thực hiện: 7.047 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Với tiến độ như hiện nay và nguồn lực hiện có của xã và các thôn có khả năng hoàn thiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa.

7. Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán trao đổi hàng hóa.

b) Kết quả thực hiện

- Xã Đức Tùng có Chợ Tùng nằm trong  kỳ quy hoạch của tỉnh

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

- Xã đã đầu tư tu sữa xây dựng bổ sung một số hạng mục  tại chợ tùng như  xây trát, vôi ve  xây bàn bán hàng  thịt , hố rác  sữa chữa hệ thống điện nước công trình vệ sinh, hàng rào, mua sắm lắp đặt các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy….

- Đã thành lập mô hình hợp tác xã chợ

- Kinh phí thực hiện: 1.200 triệu đồng.

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn..

8. Tiêu chí số 8 - Thông tin, truyền thông

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Đạt

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet: Đạt

- Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn.

- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin  trong công tác quản lý, điều hành

b) Kết quả thực hiện

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính

       - Xã có 01 điểm bưu chính đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định

       8.2 Xã có dịch vụ viển thông Internet

       - Đảm bảo tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ viễn thông Internet.

8.3 Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn.

- 4/4 thôn có hệ thống loa truyền thanh hoạt động tốt đảm bảo 98% lượng thông tin đến hộ gia đình

 - Đã thành lập ban biên tập (QĐ 114/QĐ-UBND ngày 10/12/2016)

 - Thường xuyên cập nhật nhật ký truyền thanh cơ sở

8.4 Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành

- Trang thông tin điện tử với tên miền (xaductung.hatinh.gov.vn)

- 100% cán bộ công chức được tập huấn sử dụng phần mềm quản lý, điều hành qua mạng cho cán bộ, công chức của xã

 - 80% cán bộ, công chức xã có máy tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.

- Kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng.

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí Thông tin Truyền Thông

9. Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Không có nhà tạm, nhà dột nát: Đạt

- Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng: ≥ 80%

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

+ Trong thời gian qua toàn xã đã xây dựng đạt 18 nhà (trong đó 6 nhà làm mới, 12 nhà sữa chữa theo QĐ 22/TTg , 03 nhà ở theo QĐ 33) Đến nay toàn xã không còn nhà tạm dột nát.

+  Toàn xã có 610 nóc nhà, trong đó nhà đạt tiêu chuẩn của bộ Xây dựng 561/610 nóc nhà (đạt 91,9 %).

- Kinh phí thực hiện: 10.400 triệu đồng.

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí nhà ở.

10. Tiêu chí số 10 - Thu nhập

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Thu nhập bình quân đầu người/năm 2017 đạt  30.5 triệu đồng.

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

+Tuyên truyền vận động nhân dân xây dựng các mô hình kinh tế

+ Thành lập BCĐ điều tra thu nhập bình quân năm 2017. Qua kết quả điều tra, thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 30,6.9 triệu đồng/người/năm.

Kinh phí thực hiện: 10.400 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí thu nhập.

11. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo

a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo: ≤ 5%

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

Thành lập BCĐ điều tra, rà soát hộ nghèo. Qua kết quả điều tra, rà soát, tỷ lệ hộ nghèo năm 2018: tỷ lệ hộ nghèo 0,83 % (5/600 hộ)

- Kinh phí thực hiện: 520 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo.

12. Tiêu chí số 12 - Lao động có việc làm

a) Yêu cầu của tiêu chí

Tỷ lệ người có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng và có nhu cầu việc làm.

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

Thàn lập BCĐ điều tra lao động việc làm năm 2017, kết quả điều tra có

 900/905  lao động có việc làm thường xuyên, đạt tỷ lệ 99,45%.

- Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí  lao động có việc làm.

 Tiêu chí số 13 -  Tổ chức sản xuất

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

 - Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lựu  đảm bảo bền vững.

 b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

131. Đã thành lập 05 HTX  hoạt động theo luật hợp tác xã , đó là Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Hợp tác xã chăn nuôi bò, Hợp tác xã môi trường. Hợp tác xã Chợ, Hợp tác xã Trồng ớt cay.

13.2 xã có 07 mô hình sản xuất và gắn với tiêu thụ sản phẩm, trong đó có 01 mô hình mô hình sản xuất và gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực

Kinh phí thực hiện: 6.315 triệu đồng

c) Tự đánh giá: đạt chuẩn tiêu chí tổ chức sản xuất.

14. Tiêu chí số 14 - Giáo dục và đào tạo

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, trung học cơ sở.

-Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) ≥ 85 %

-Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo 900/905 = 99,45

-Tỷ lệ lao động qua đào tạo 371/905 = 40,99%

b) Kết quả thực hiện

-Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt

+ Xóa mù chữ đạt mức độ 2, phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3, phổ cập trung học cơ sở đạt mức độ 2.

+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) đạt 96 %.

+ Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo, Tỷ lệ lao động  qua đào tạo.(đạt)

Kinh phí thực hiện: 6.315 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí giáo dục

15. Tiêu chí số 15 - Y tế.

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế: ≥ 85%

- Xã đạt tiêu chí Quốc gia về Y tế,

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi( chiều cao theo tuổi)

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

+ Tổ chức rà soát tuyên truyền vận động nhân dân mua thẻ bảo hiểm y tế, kết quả tổng số người tham gia BHYT là 1642/1828 người, đạt 90%

       +  Nhà trạm y tế đã được xây dựng  2 tầng, các trang thiết bị đủ bảo đảm phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi đạt 0,7 %

- Kinh phí thực hiện: 6.250 triệu đồng

c) Tự đánh giá:  đạt chuẩn tiêu chí y tế.

16. Tiêu chí số 16 - Văn hóa

       a) Yêu cầu của tiêu chí:  Tỷ lệ thôn, bản đạt chuẩn văn hóa theo quy định

b) Kết quả thực hiện

- 4/4 thôn đã được công nhận “thôn Văn hóa”

- Duy trì bền vững các thôn đã được công nhận thôn văn hóa

 - Tăng cường công tác tuyên truyền, chỉ đạo nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

- Kinh phí thực hiện: 750 triệu đồng

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí văn hóa

17. Tiêu chí số 17 - Môi trường & An toàn thực phẩm.

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia: 98% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 60% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia: (Đạt)

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về BVMT đạt: 100%.  

- Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn:  Đạt.

- Mai táng phù hợp với quy hoạch và theo quy định.

- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định: Đạt.

- Tỷ lệ nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch trên 90%.

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường trên 90%.

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm đạt 100%.

b) Kết quả thực hiện

Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới.

-  Đã vận động nhân dân xây lại bể chứa nước, thùng lọc và thường xuyên xóc bể lọc nước và mua máy lọc mi ni, tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch toàn xã có 620/629  đạt 98,5%, số hộ sử dụng nước sạch đạt,  xã đã vận động nhân dân 85 hộ sử dụng thiết bị lọc nước )

-Toàn xã có 18 hộ sản xuất kinh doanh trong đó có 14 hộ đã ký cam kết bảo vệ môi trường năm 2013 và 4 hộ sản xuất kinh doanh  năm 2015 và 2016 (Theo hướng dẫn của phụ lục IV Thông tư 41 thì các hộ không phải ký kết bảo vệ môi trường.

 -Toàn xã đã xây dựng được 15 tuyến  đường xanh sạch đẹp ở 04 đơn vị thôn xóm, có  405/ 436 hộ cần  chỉnh cải tạo vườn và trồng cây ăn quả, và  411hộ /433 hộ cần chỉnh trang tu sữa xây mới hàng rào và cổng.

- Xã có có 3 nghĩa trang trong đó quy hoạch chi tiết nghĩa trang nhà mống tổng diện tích là 23.090m2 nghĩa trang nhà nhẹo đã quy hoạch trước đây và tu sữa 01 nghĩa trang cồn cát từ xã đên thôn có hương ước về việc tang lễ, vệ sinh môi trường.

- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định đạt, hiện tại hợp tác xã môi trường hoạt động có hiệu quả có 595/629 hộ thường xuyên đóng phí rác thải đạt 95%,  mương và rãnh tiêu thoát nước xây dựng 2017 là 682m.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh là 588 hộ/629 hộ = 93,4%, hộ có nhà tắm  hợp vệ sinh là 591 hộ/629 hộ = 94%, hộ có Bể chứa nước sinh hoạt vệ sinh là 592hộ/629 hộ = 94,1%, hộ đảm bảo 3 sạch là 587/629= 93,3%

- Tỷ lệ hộ có chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường

hiện trong toàn xã có 13 hộ chăn nuôi  bò từ 4 đến 5 con, lợn từ 20- 40 con/ lứa và gà từ 100-500 con các hộ đều  đảm bảo vệ sinh môi trường, các hộ còn lại chăn nuôi nhỏ lẻ. ( theo phụ lục 4 thông tư 18 thì  xã không có hộ phải lập báo cáo bảo vệ môi trường.) đạt 100%

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm đạt 100%

c) Tự đánh giá: Đánh giá  đạt chuẩn tiêu chí môi trường

- Kinh phí thực hiện: 636 triệu đồng.

c) Tự đánh giá: Đánh giá đạt chuẩn tiêu chí môi trường

18. Tiêu chí số 18 - Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Cán bộ xã đạt chuẩn.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh’.

- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt loại khá trở lên.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và bạo lực gia đình; bảo vệ và hổ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực gia đình và đời sống xã hội.

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

+ Xã tổ chức cho các đồng chí cán bộ, công chức theo học các lớp chuyên môn, các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước để đạt chuẩn theo quy định. Đến nay 19/19 cán bộ công chức đã đạt chuẩn.

+ Có đầy đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

+ Năm 2016 Đảng bộ xã Đức Tùng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”

+ Năm 2016, 2017 HĐND,  hội LH phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn TNCSHCM đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ.

+ UBMTTQ, Hội Cựu chiến binh đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Xã thường xuyên cập nhật, tuyên truyền kịp thời các văn bản phổ biến pháp luật, các chính sách trên hệ thống truyền thanh cũng như phát tờ rơi - Tờ gấp đến tận nhân dân. Tổ chức tuyên truyền trực tiếp 5 cuộc có 550 người tham gia. Đảm bảo nhân nhân nắm được các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.

+ Đã có nữ lãnh đạo chủ chốt, không có tình trạng bạo lực gia đình, cưỡng ép hôn nhân, đã bố trí 1 nhà tạm lánh tại trạm y tế.

Kinh phí thực hiện 250 triệu đồng.

c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.

       19.Tiêu chí số 19: Quốc Phòng &An ninh

a) Yêu cầu của tiêu chí

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân "vững mạnh, rộng khắp" và hoàn thành các tiêu chí quốc phòng.

19.2. Xã đạt chuẩn an toàn, an ninh trật tự xã hội và đảm bảo bình yên. Không có khiếu kiện đông người kéo dài; không xẩy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội.

b) Kết quả thực hiện

- Các nội dung đã thực hiện và khối lượng thực hiện từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới:

+ Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân, 4/4 thôn đảm bảo an toàn về an ninh trật tự.

+ Quản lý tốt nhân hộ khẩu, quản lý đối tượng, quản lý tạm trú tạm vắng, và khẩu lưu trú xã giữ vững địa bàn trong sạch không có tệ nạn xã hội,không có trọng án và kiếu kiện..

+ Kiện toàn,lực lượng công an xã công an viên 04 thôn xóm đảm bảo số lượng và chất lượng.

+ 4/4 thôn được công nhận đạt chuẩn  an toàn về an ninh, trật tự.

+ Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến.

 Kinh phí thực hiện: 100 triệu đồng

- Tự đánh giá: Đạt chuẩn.

20. Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu:

* Về khu dân cư mẫu: Xã xây dựng 1 khu dân cư mẫu ( Thôn Văn Khang) . Đầu năm 2017, BCĐXDNTM đã tiến hành kiện toàn lại BCĐ khu dân cư mẫu, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Tổ chức tập huấn, tham quan, khảo sát và đôn đốc chỉ đạo thực hiện. Đến nay, theo đánh giá của xã 1 thôn đã cơ bản đạt chuẩn 10/10 tiêu chí khu dân cư mẫu theo QĐ 33 của UBND tỉnh.

* Về vườn mẫu: Xã đã tiến hành khảo sát chọn 10 vườn hộ trong xã và giao cho hội nông dân, chủ trì tổ chức thực hiện. Đến nay, theo đánh giá của xã 10 vườn hộ cơ bản đạt 5/5 tiêu chí theo QĐ59 của UBND tỉnh.

Kinh phí thực hiện: 1.160triệu đồng

        Tự đánh giá: Cơ bản đạt

VI/ Đánh giá chung

1. Những mặt đã làm được

- Ban chỉ đạo, ban quản lý, ban giám sát cộng đồng, tiểu ban các thôn hoạt động tích cực, có kế hoạch cụ thể, phân công nhiệm vụ cho các thành viên phụ trách từng công việc nên các công việc được giải quyết kịp thời, có hiệu quả.

- Do làm tốt công tác tuyên truyền, các công việc thực hiện công khai dân chủ, nhân dân được bàn bạc, được làm, được kiểm tra nên tạo được sự đồng thuận trong nhân dân. Nên các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu dân cư mẫu được nhân dân tích cực tham gia. Vì vậy, các tiêu chí đến nay  hoàn thành 20/20 tiêu chí.

2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân

- Công tác tuyên truyền có thời điểm chưa tích cực nên một số bộ phận nhân dân chưa thực sự hiểu hết ý nghĩa xây dựng nông thôn mới.

- Có thời điểm BCĐ, ban phát triển thôn chưa chỉ đạo quyết liệt nên tiến độ công việc có phần chậm lại.

- Trong công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đang có ý thức trông chờ vào sự hỗ trợ của cấp trên.

3. Bài học kinh nghiệm

- Việc xây dựng kế hoạch, lộ trình phải thật cụ thể. Người đứng đầu phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các công việc đã phân công.

- Các nội dung, công việc phải được thực hiện công khai dân chủ.

- Trong quá trình thực hiện tiếp thu ý kiến đóng góp của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Sau khi thực hiện có sơ, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm.

4. Đề xuất, kiến nghị

Để phát triển sản xuất bền vững và toàn diện, ngoài chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp đề nghị các cấp nên có chính sách hỗ trợ đầu tư cho phát triển các xã ngoài đê.

VII. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới.

1. Quan điểm.

Trên cơ sở đánh giá các tiêu chí NTM trên địa bàn xã theo Quyết định 05 của UBND tỉnh, xã Đức Tùng đã hoàn thành 20/20 tiêu chí, tuy nhiên đây chỉ mới là kết quả ban đầu, đang còn nhiều phần việc cần tập trung để xây dựng xã đạt chuẩn các tiêu chí một các bền vững và xây dựng NTM là một quá trình lâu dài không có đích, không được chủ quan. Trên quan điểm đó, ban chỉ đạo xã sẽ tiếp tục tập trung cao các nhiệm vụ xây dựng NTM trong thời gian tới và những năm tiếp theo, quan tâm nâng cao chất lượng các tiêu chí để đạt bền vững.

2. Mục tiêu.

Xây dựng xã đạt chuẩn NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,  phát triển nông thôn theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.

3. Nội dung nâng cao các tiêu chí nông thôn mới.

- Thu nhập bình quân đầu người hàng năm tăng từ 6-7%.

- Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm duy trì dưới 1%.

- Từng bước chuyển lao động nông nghiệp có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, giải quyết việc làm thường xuyên cho 99% lao động trong độ tuổi.

- Chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có giá trị kinh tế cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh. Duy trì vùng sản xuất tập trung với diện tích 20.5  ha ở thôn Thanh kim và Thịnh kim, phát triển các mô hình kinh tế gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.

- Xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn với chất lượng bảo đảm thuận tiện cho phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.

- Nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu dạy và học của cả 2 cấp, Trường Tiểu Học giữ vững và Trường Mầm Non đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2.

- Nâng cấp vườn thuốc nam, khuôn viên. Thường xuyên làm tốt công tác vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, duy trì tỷ lệ hiện có và phấn đấu mỗi năm tăng từ 2 - 3%.

- Tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị, chỉnh trang khuôn viên tại các nhà văn hoá, khu thể thao thôn. Tỷ lệ người dân tham gia các hoạt động thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 50% và tham gia các hoạt động văn nghệ đạt trên 20%. Tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện nếp sống văn hoá đạt trên 95%.

- Tiếp tục vận động nhân dân 3 Thôn Thanh, Thịnh Kim, Tân An mua thiết bị lọc nước NUSA để  nâng tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt sạch, hợp vệ sinh đạt 65-70%. Tiếp tục tổ chức trồng thêm cây xanh dọc trên các tuyến đường, công trình công cộng, chỉnh trang khu dân cư, đường làng, ngõ xóm, vườn hộ. Thực hiện tốt Quy chế quản lý và sử dụng nghĩa trang. Duy trì hoạt động hiệu quả của HTX Môi trường và công tác vệ sinh hàng tuần vào chiều thứ 7 hoặc chủ nhật trong các khu dân cư.

- Chỉnh trang nghĩa trang cồn cát và một số nội dung ở nghĩa trang nhà mống.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội thông qua việc tuyên truyền vận động hội viên, đoàn viên làm nòng cốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới. Hoạt động của Đảng bộ, chính quyền và các tổ chức đoàn thể chính trị đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Đảm bảo quốc phòng, An ninh trật tự xã hội luôn được giữ vững, không có điểm nóng xảy ra trên địa bàn xã.

- Tiếp tục chỉnh trang khu dân cư mẫu thôn Văn Khang, giữ vững các tiêu chí đã đạt, 03 khu dân cư còn lại tiếp tục hoàn thành các tiêu chí chưa đạt, vận động các hộ nhân dân chỉnh trang vườn hộ, trồng cây ăn quả, duy trì các vườn mẫu đã đạt, mỗi năm xây dựng mới thêm từ 2 - 3 vườn mẫu./.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới năm 2017 của xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh./.

 

 

 Nơi nhận:

- BCĐ NTM tỉnh, huyện;

- Lưu: VP UBND/VPĐP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Ngọc Thơ